THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI - 093.222.5678

Thông tư số 33/2005/TT-BTC về việc hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ Tài chính ban hành

E-mail Print PDF
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước
và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
 
Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

         Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác như sau:                                         

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng của Thông tư này là các công ty nhà nước (dưới đây gọi chung là công ty) và việc quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 1 Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ (dưới đây gọi tắt là Quy chế tài chính).

2. công ty được giao nhiệm vụ thường xuyên ổn định cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch ( gọi tắt là công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích), công ty nhà nước đặc biệt trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng ngoài việc thực hiện những quy định của Thông tư này còn phải thực hiện các quy định của Nhà nước cho riêng từng loại hình công ty.

3. công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư và kinh doanh vốn...) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với từng lĩnh vực chuyên ngành cụ thể.

CHƯƠNG II
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH công ty NHÀ NƯỚC

A. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

1. Vốn điều lệ.

Vốn điều lệ của công ty thực hiện theo Điều 6 Quy chế tài chính, trong đó:

1.1. Trong năm 2005, đại diện chủ sở hữu phải xem xét, phê duyệt vốn điều lệ cho công ty mà Nhà nước giữ 100% vốn theo quy định tại Quyết định số 155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước. Việc phê duyệt vốn điều lệ ban đầu hoặc tăng vốn điều lệ của tổng công ty, công ty độc lập, công ty mẹ phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.

1.2. Vốn điều lệ của công ty được xác định như sau:

a/ Đối với công ty mới thành lập, vốn điều lệ xác định bằng 30% tổng mức vốn đầu tư để đảm bảo cho công ty hoạt động bình thường theo công suất thiết kế.
b/ Đối với công ty đang hoạt động, chưa xác định vốn điều lệ, căn cứ vào tổng giá trị tài sản bình quân 3 năm (2002-2004) của công ty để xác định vốn điều lệ như sau:

- công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập ( gọi tắt là công ty thành viên), vốn điều lệ xác định bằng 30% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty.

- Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, vốn điều lệ  gồm:

+ 30% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của tổng công ty (trừ giá trị các khoản đầu tư dài hạn vào công ty thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu, khoản đầu tư dài hạn tương ứng với cổ phần, vốn góp chi phối của tổng công ty vào doanh nghiệp khác).
+ 30% giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty thành viên tổng công ty nắm 100% vốn điều lệ.
+ Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu.
+ Giá trị cổ phần, vốn góp chi phối phản ảnh trên sổ sách kế toán của tổng công ty ở các doanh nghiệp khác.

- Tổng công ty do các công ty tự đầu tư thành lập (tổng công ty theo mô hình công ty mẹ- công ty con), công ty mẹ được hình thành từ chuyển đổi tổng công ty, công ty thành viên, công ty nhà nước độc lập, vốn điều lệ gồm:

+ 30% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty mẹ (trừ giá trị các khoản đầu tư dài hạn của công ty mẹ vào các công ty con)
+ Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ là chủ sở hữu.
+ Vốn nhà nước do công ty mẹ góp vào các công ty con.

c/ Đối với công ty cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thì vốn điều lệ là mức vốn tối thiểu, cần thiết để công ty hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, cung ứng  sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch. 

1.3. Chênh lệch giữa số vốn điều lệ được phê duyệt với số vốn nhà nước hiện có tại công ty xử lý theo điều 6 Quy chế tài chính và cơ chế đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

1.4. Trình tự, thủ tục tăng giảm vốn điều lệ.

a/ Việc điều chỉnh vốn điều lệ của công ty thực hiện theo quy đinh tại điểm a và b khoản 1 Điều 6 Quy chế tài chính, hoặc khi công ty tổ chức lại (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty).
 
b/ Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) báo cáo đại diện chủ sở hữu công ty việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ. Hồ sơ báo cáo gồm:

- Phương án điều chỉnh vốn điều lệ của công ty.

- Báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm điều chỉnh vốn điều lệ.

Trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đại diện chủ sở hữu phải quyết định mức vốn điều lệ mới cho công ty.

Sau khi có quyết định, công ty thực hiện việc đăng ký và công khai vốn điều lệ mới theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Sử dụng vốn, quỹ của công ty:

Việc sử dụng vốn và quỹ  của công ty thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tài chính. Riêng việc điều động vốn, tài sản của các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện như sau:

2.1 Điều kiện điều động vốn, tài sản.

a/ Việc điều động vốn và tài sản phải đảm bảo không ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công ích do Nhà nước giao kế hoạch, đặt hàng.

b/ Chỉ được điều động tài sản đã được đầu tư bằng vốn Nhà nước để trực tiếp sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

c/ Chỉ điều động vốn và tài sản giữa các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch.

2.2 Thẩm quyền điều động vốn, tài sản.

a/ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định điều động vốn, tài sản giữa các công ty thuộc Bộ, ngành quản lý.

b/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều động vốn, tài sản giữa các công ty thuộc địa phương quản lý.

c/ Hội đồng quản trị tổng công ty quyết định điều động vốn và tài sản giữa các công ty thành viên.

d/ Điều động vốn và tài sản giữa các công ty khác Bộ, ngành, địa phương; điều động giữa Bộ, ngành trung ương và địa phương thì đại diện chủ sở hữu hai bên giao, nhận thoả thuận để quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.

3. Huy động vốn:

3.1 Việc huy động vốn của công ty thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tài chính, trong đó việc phân cấp phê duyệt hợp đồng vay vốn cụ thể như sau:
a/ Đối với trường hợp công ty vay vốn của các tổ chức tín dụng có áp dụng hợp đồng hạn mức cả năm thì việc phân cấp xác định theo hợp đồng hạn mức, các hợp đồng cụ thể trong phạm vi hạn mức do Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định.

b/ Đối với các trường hợp khác việc phân cấp áp dụng cho từng hợp đồng cụ thể.

3.2 Lãi suất huy động vốn thực hiện theo lãi suất thị trường. Riêng trường hợp vay vốn trực tiếp của cá nhân, tổ chức kinh tế thì lãi suất vay tối đa không vượt quá lãi suất thị trường tại thời điểm vay vốn.

3.3 công ty thực hiện hạch toán lãi huy động vốn theo chuẩn mực kế toán số 16 "chi phí đi vay" ban hành tại Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 4. Quản lý nợ phải trả

Việc quản lý các khoản nợ phải trả của công ty thực hiện theo Điều 10 Quy chế tài chính. Trong đó:

4.1. Hàng tháng, công ty có trách nhiệm đánh giá, xác định khả năng thanh toán nợ theo các hệ số quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này; thực hiện việc thanh toán nợ đúng hạn.

4.2. Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ, số dư nợ ngoại tệ phải trả cuối năm tài chính được xử lý như sau:

a/ Đối với các công ty đang hoạt động thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá (kể cả vay đầu tư) được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

Trường hợp hạch toán vào chi phí mà công ty bị lỗ thì phân bổ một phần cho năm sau, nhưng mức phân bổ vào chi phí trong năm tối thiểu phải bằng chênh lệch tỷ giá các khoản nợ đến hạn phải trả.

b/ Đối với công ty đang đầu tư, chưa kinh doanh thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá được phản ánh luỹ kế trên bảng cân đối kế toán; khi hoàn thành đầu tư được kết chuyển toàn bộ vào chi phí hoạt động tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm kinh doanh đầu tiên; nếu bị lỗ thì phân bổ cho các năm sau, thời gian phân bổ tối đa là 5 năm (kể từ khi bắt đầu kinh doanh).

5. Bảo toàn vốn Nhà nước tại công ty.

công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nước đầu tư theo quy định tại Điều 10 Quy chế tài chính, trong đó:

5.1.Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:


                                   Giá trị tổng tài sản  – Nợ phải trả
                            H =
                                                 Vốn Nhà nước
Trong đó:

- Giá trị tổng tài sản:Mã số 270 trên bảng cân đối kế toán.
- Nợ phải trả:            Mã số 300 trên bảng cân đối kế toán.

- Vốn Nhà nước: vốn đầu tư của chủ sở hữu ( MS 411 BCĐKT), quỹ đầu tư phát triển ( MS 416 BCĐKT)
Nếu hệ số  H>1 đã phát triển được vốn;  H = 1 bảo toàn được vốn và nếu H<1 chưa bảo toàn được vốn.

5.2. Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,  dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và quy định sau:

a/ Nợ phải thu khó đòi để làm căn cứ trích lập dự phòng gồm:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ.

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể.

b/ Mức trích lập dự phòng như sau:

-  30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn dưới 1 năm.
-  50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
-  70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

c/ Các khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên phải xử lý như nợ phải thu không có khả năng thu hồi.

d/ Khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi thì không trích lập dự phòng và xử lý theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý, xử lý nợ tồn đọng.
đ/ Dự phòng " giảm giá hàng tồn kho" hạch toán vào " giá vốn hàng bán".

5.3. Trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn.

 a/ Đối với khoản đầu tư chứng khoán dài hạn: cổ phiếu, trái phiếu...thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.

b/ Đối với các khoản vốn của tổng công ty đầu tư vào công ty thành viên hoặc của tổng công ty, công ty đầu tư vào công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần , hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu doanh nghiệp mà công ty đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).

  Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau đây:


Mức dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn

=
Số lỗ trong năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty

x Vốn đầu tư của công ty

Vốn góp thực tế của các bên tại doanh nghiệp
 
Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư dài hạn bằng số vốn đã đầu tư.

c/ Đến thời điểm khoá sổ kế toán của năm sau, nếu doanh nghiệp mà công ty đầu tư vốn có lãi hoặc giảm lỗ thì công ty phải hoàn nhập một phần hoặc toàn bộ số đã trích dự phòng vào doanh thu tài chính.

5.4. Việc trích lập và sử dụng dự phòng về trợ cấp mất việc làm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính.

5.5. Việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định hiện hành của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

      B. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY.

1. Tài sản cố định, đầu tư tài sản cố định.

Việc đầu tư tài sản cố định, quản lý và sử dụng tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Điều 13,14,15,16 Quy chế tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ( gọi tắt là Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ), trong đó:

1.1. Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 13 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, nay thực hiện theo Điều 14 Quy chế tài chính, cụ thể như sau:

a/ Mọi tài sản cố định hiện có của công ty ( gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; khấu hao tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác.

b/ Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát, phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường. Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị quyết định mức bồi thường. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường và giá trị thu hồi được hạch toán vào chi phí khác của công ty.

c/ Mức trích khấu hao tối thiểu xác định theo thời gian sử dụng tối đa quy định tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC. Không khống chế mức khấu hao tối đa. Tổng giám đốc hoặc giám đốc công ty quyết định mức trích khấu hao cụ thể nhưng không được thấp hơn mức khấu hao tối thiểu.

1.2. Giá trị tổng tài sản được xác định theo số liệu trên bảng cân đối kế toán (Mã số 270) của báo cáo tài chính quý gần nhất

1.3. Công trình XDCB hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán, căn cứ vào số liệu kế toán công ty ghi tăng giá trị tài sản theo giá tạm tính để trích khấu hao thu hồi vốn. Sau khi quyết toán công trình được duyệt phải điều chỉnh lại nguyên giá.


1.4. Đối với tài sản cố định cho thuê, cầm cố, thế chấp, phải trích khấu hao theo chế độ quy định và phải theo dõi, thu hồi tài sản.


1.5. Việc nhượng bán tài sản có giá trị nhỏ theo mức quy định trong Điều lệ công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định phương thức bán: đấu giá hoặc thoả thuận. Trường hợp bán thoả thuận thì giá bán không thấp hơn giá thị trường.

Việc nhượng bán tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thanh lý tài sản bằng hình thức dỡ bỏ, huỷ bỏ, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty thành lập Hội đồng thanh lý để thực hiện.

Tiền thu được do thanh lý, nhượng bán, hạch toán vào thu nhập khác, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản, chi phí thanh lý, nhượng bán hạch toán vào chi phí khác.

2. Quản lý hàng tồn kho.


 Việc quản lý hàng hoá tồn kho thực hiện theo qui định tại Điều 17 Quy chế tài chính, chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho" theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cuối kỳ kế toán, nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị dự kiến thu hồi, phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định tại điểm 5.2 khoản 5 mục A Chương II Thông tư này.

- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Giá trị dự kiến thu hồi: Là giá bán của hàng tồn kho (ước tính) không bao gồm chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính).

3. Quản lý các khoản nợ phải thu.

Việc quản lý nợ phải thu thực hiện theo quy định tại điều 18 Quy chế tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, xử lý nợ tồn đọng. Trong đó: công ty phải thường xuyên đối chiếu các khoản phải thu với khách nợ; phân loại nợ để có biện pháp thu hồi nợ đúng hạn; xác định những khoản nợ khó đòi để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo qui định tại điểm 5.2, khoản 5, mục A, Chương II Thông tư này.

         C.  QUẢN LÝ DOANH THU VÀ CHI PHÍ.

I.  QUẢN LÝ DOANH THU

1. Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác gồm:

1.1. Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường bao gồm:

a/ Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

b/ Các khoản Nhà nước trợ cấp khi cung cấp sản phẩm dịch vụ do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch mà doanh thu không đủ bù đắp chi đối với công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
c/ Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán: trợ giá, phụ thu, phụ trội... mà công ty được hưởng.

d/ Giá trị các sản phẩm hàng hoá biếu, tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ công ty.

1.2. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm:

a/ Các khoản thu phát sinh từ bán bản quyền, cho thuê các tài sản; tiền lãi  cho vay vốn, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính.

b/ Lãi bán ngoại tệ; chênh lệch tỷ giá; lãi chuyển nhượng vốn; cổ tức và lợi nhuận được chia từ việc đầu tư vốn ra ngoài công ty ( bao gồm cả lợi nhuận sau thuế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi đã trừ phần trích lập quỹ), lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước tại công ty thành viên,  lợi nhuận sau thuế trích lập Quỹ đầu tư phát triển của công ty thành viên; thu nhập về kinh doanh chứng khoán (công trái, trái phiếu, cổ phiếu), thu về kinh phí quản lý.

1.3. Thu nhập khác gồm: Thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản; các khoản phải trả nhưng không phải thanh toán; tiền bảo hiểm được bồi thường; tiền nộp phạt của khách hàng vi phạm hợp đồng; thuế được hoàn lại; tiền thưởng của khách hàng; giá trị quà nhận biếu, quà tặng; khoản thu nhập của năm trước hạch toán thiếu, khoản nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được...

 
Last Updated ( Wednesday, 27 January 2010 10:12 )  

Babylon Law Firm hướng dẫn thành lập công ty giá 2 Triệu

Babylon chuyên thành lập công ty cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước và đặc biệt là Hà nội và Thành phố HCM, ở đây bạn không chỉ được hướng dẫn về thủ tục thành lập công ty mà còn được các chuyên gia tư vấn về cách đặt tên công ty gắn liền với xây dựng thương hiệu sau này với việc áp dụng tra cứu thương hiệu ngay từ đầu xem có khả năng bảo hộ hay không, ngoài ra còn được tư  vấn về thuế, cơ cấu quản lý công ty sau thành lập.
Hồ sơ thành lập công ty  bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty ;
- Điều lệ thành lập công ty ;
- Danh sách cổ đông sáng lập công ty ;
- Giấy ủy quyền cho công ty Babylon;
- CMTND bản sao công chứng của các cổ đông sáng lập;
Tài liệu cần cung cấp cho Babylon để thành lập công ty:
1. CMTND bản sao công chứng của các cổ đông sáng lập;
2. Thông tin về ngành nghề chính;
3. Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện;
4. Giấy ủy quyền cho công ty Babylon;
5. Phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơ của Babylon
Dịch vụ hậu mãi:
- Cung cấp bộ hồ sơ nội bộ công ty miễn phí;
- Tư vấn soạn thảo nội quy quy chế công ty;
- Cung cấp hồ sơ và tư vấn miễn phí 1 năm;
- Giảm giá 10% khi quý doanh nghiệp sử dụng dịch vụ lần tiếp theo;
- Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu;
- Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu với chi phí hỗ trợ thấp nhất;
- Cung cấp tên miền và hosting áp dụng với giá đại lý tại Việt Nam;
- Cử cán bộ tư vấn thuế làm báo cáo thuế hàng tháng cho doanh nghiệp chỉ với mức giá 600.000 VNĐ/ tháng, quý doanh nghiệp sẽ yên tâm về thuế và các quy định về các khoản thuế phải đóng, tư vấn về kế toán thu chi nội bộ doanh nghiệp....
Read more...
 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Hà Nội City:

Số 23 - Ngõ 131 Thái Hà - Đống Đa

Tel: 0435558567
Hotline: 1900 6681
Fax:
043 556 2606

TP Hồ Chí Minh City:
P. 802 - số 180-182 Lý Chính Thắng - P9.Q3
Tel: 08.2228.9966 - 0839.310.045

Hotline: 1900 6681
Fax:
086.290.5020

Hải Phòng City:

Số 5 Nguyễn Bình - P.Đổng Quốc Bình - Q.Ngô Quyền
Hotline: 1900 6681
Tel: 031.3261.886

Fax: 031.3261.308
Đà Nẵng City:
67 Tôn Thất Tùng - Q.Thanh Khê
Hotline: 1900 6681